

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Alzyltex 1.25% Mebiphar trị viêm mũi dị ứng 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Cetirizin |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 0.4g |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | 893100384125 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Alzyltex 1.25% do Công ty Cổ phần Dược phẩm và Sinh học Y tế Mebiphar (Việt Nam) sản xuất. Đây là dòng thuốc kháng histamin thế hệ 2 có hiệu quả cao trong việc điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm) và mày đay mạn tính vô căn ở cả người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cetirizin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Alzyltex 1.25%:
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi điều trị các triệu chứng:- Viêm mũi dị ứng dai dẳng.
- Viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Mày đay vô căn mạn tính.
Chống chỉ định
- Có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc các dẫn xuất piperazin (bao gồm levocetirizin và hydroxyzin).
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hòa tan hoàn toàn bột thuốc với nước trước khi uống. Dùng ngay sau khi pha.
Liều dùng:
Người lớn:- Liều thông thường cho người lớn là 10 mg cetirizin dihydroclorid (1 gói 0,8 g hoặc 2 gói 0,4 g) x 1 lần/ngày. Hòa tan bột thuốc với nước, uống trước khi đi ngủ.
- Liều lượng có thể điều chỉnh phù hợp tùy theo độ tuổi và triệu chứng, liều tối đa là 20 mg cetirizin dihydroclorid (2 gói 0,8 g hoặc 4 gói 0,4 g) mỗi ngày.
- Liều thông thường là 2,5 mg cetirizin dihydroclorid (nên dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn) x 2 lần/ngày sau bữa sáng và trước khi đi ngủ, dùng ngay sau khi pha.
- Liều thông thường là 5 mg cetirizin dihydroclorid (1 gói 0,4 g) x 2 lần/ngày sau bữa sáng và trước khi đi ngủ.
- Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận, thời gian bán hủy của thuốc tăng lên dẫn đến nồng độ trong máu tăng lên, do đó cần điều chỉnh liều lượng theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới đây:
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | ||||
| ≥ 80 | 50 - 79 | 30 - 49 | 10 - 29 | |
| Liều khuyến cáo | 10 mg (1 gói 0,8 g hoặc 2 gói 0,4g) x 1 ngày/lần | 10 mg (1 gói 0,8 g hoặc 2 gói 0,4g) x 1 ngày/lần | 5 mg (1 gói 0,4 g) x 1 ngày/lần | 5 mg (1 gói 0,4 g) x 2 ngày/lần |
- Đối với bệnh nhi bị suy giảm chức năng thận, liều dùng được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân tùy theo độ thanh thải thận và trọng lượng cơ thể của từng bệnh nhân.
- Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, thận trọng khi dùng thuốc, nên bắt đầu với liều thấp hơn (ví dụ: một nửa liều thông thường).
- Ở người cao tuổi, nên bắt đầu dùng với liều thấp hơn (ví dụ: 5 mg).
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.
- Hiếm gặp: Quá mẫn.
- Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.
- Không rõ: Tăng sự thèm ăn.
- Ít gặp: Kích động.
- Hiếm gặp: Hung hãng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
- Rất hiếm gặp: Giật mình.
- Không rõ: Có ý định tự tử.
- Ít gặp: Dị cảm.
- Hiếm gặp: Co giật, rối loạn vận động.
- Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực cơ, mất vận động.
- Không rõ: Suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ.
- Rất hiếm gặp: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, sưng mắt, vận nhãn.
- Không rõ ràng: Chóng mặt.
- Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh.
- Rất hiếm gặp: Ho.
- Ít gặp: Tiêu chảy.
- Rất hiếm gặp: Buồn nôn.
- Hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, γ-GT và bilirubin).
- Ít gặp: Ngứa, phát ban.
- Hiếm gặp: Nổi mày đay.
- Rất hiếm gặp: Phù, hồng ban sắc tố cố định do thuốc.
- Rất hiếm gặp: Tiểu khó, đái dầm.
- Không rõ: Bí tiểu.
- Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi.
- Hiếm gặp: Phù nề.
- Rất hiếm gặp: Cảm giác bất thường.
- Hiếm gặp: Tăng cân.
Tương tác thuốc
- Tránh kết hợp cetirizin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu vì cetirizin làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Triệu chứng quá liều cetirizin liên quan đến hệ thần kinh trung ương hoặc liên quan đến triệu chứng kháng cholinergic.
- Việc dùng quá liều cetirizin gấp 5 lần liều khuyến cáo sẽ gây ra các triệu chứng như: Lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu.
- Khi quá liều nghiệm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ.
- Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Ở liều điều trị, không có tương tác đáng kể giữa cetirizin và rượu. Tuy nhiên cần thận trọng nếu có sử dụng rượu trong thời gian uống thuốc.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, suy thận.
- Cần chú ý ở bệnh nhân có nguy cơ ứ tiểu vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ ứ tiểu.
- Cần chú ý ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Cetirizin có thể ức chế đáp ứng của test dị ứng da, ngưng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện test này.
- Thuốc có chứa sorbitol, bệnh nhân gặp các rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, không nên sử dụng thuốc này.
- Thuốc có chứa sucrose, bệnh nhân gặp các rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucosegalactose hoặc sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích của việc điều trị cho người mẹ lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra với bào thai hoặc trẻ sơ sinh đang bú mẹ.
- Có rất ít dữ liệu lâm sàng về sử dụng cetirizin trên phụ nữ mang thai.
- Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, sự sinh sản và quá trình phát triển sau sinh. Cần thận trọng khi kê đơn trên phụ nữ có thai.
- Cetirizin bài tiết ra sữa mẹ ở nồng độ 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, phụ thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi dùng thuốc. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các đánh giá khách quan về khả năng lái xe, thời gian cần để đi vào giấc ngủ và hiệu suất trên dây chuyền sản xuất không cho thấy ảnh hưởng lâm sàng nào ở liều khuyến cáo 10mg. Tuy nhiên bệnh nhân từng trải qua triệu chứng buồn ngủ khi dùng thuốc thì không nên lái xe và tham gia vào các công việc nguy hiểm và vận hành máy móc. Không nên dùng quá liều khuyến cáo và ghi nhớ đáp ứng của cơ thể với thuốc.
Ngày cập nhật: 04/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

