

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Alvoprel 300mg Alvogen điều trị tăng huyết áp 28 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Irbesartan |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Nhà sản xuất | Genepharm S.A |
| Số đăng ký | 520110998224 |
| Nước sản xuất | Hy Lạp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Alvoprel 300mg Alvogen chứa irbesartan 300mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng làm giãn mạch và giúp hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đồng thời có thể được chỉ định để bảo vệ thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường type 2.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Irbesartan | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Alvoprel 300mg:
- Tăng huyết áp nguyên phát.
- Bảo vệ chức năng thận ở những người cao huyết áp kèm theo đái tháo đường loại 2 có chức năng thận suy giảm.
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai.
- Người dị ứng với thuốc.
- Trẻ < 18 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Có thể uống thuốc Alvoprel 300mg trong hoặc sau khi ăn.
- Uống với lượng nước vừa đủ.
- Uống vào cùng thời điểm giữa các ngày.
Liều dùng:
Người lớn:- Trong điều trị tăng huyết áp, liều khởi đầu là 150 mg, ngày 1 lần. Nếu cần, có thể tăng lên 300 mg, ngày 1 lần. Với người cao tuổi (trên 75 tuổi) hoặc người bệnh giảm thể tích máu và người đang thấm tách lọc máu, có thể cân nhắc dùng liều khởi đầu là 75 mg, ngày 1 lần.
- Trong điều trị bệnh thận ở người đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp, irbesartan được dùng với liều ban đầu là 150 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng lên 300 mg, ngày 1 lần để duy trì.
- Liều khởi đầu: 37,5 mg, ngày 1 lần, cho trẻ nặng 10 – 20 kg; 75 mg, ngày 1 lần cho trẻ nặng 21 – 40 kg; 150 mg, ngày 1 lần cho trẻ nặng > 40 kg. Liều có thể tăng gấp đôi nếu cần thiết.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Phản ứng quá mẫn: Nổi ban đỏ, mày đay, biểu hiện khó thở.
- Tăng Kali máu trên người tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường và kèm theo bệnh thận.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Thần kinh: Choáng váng, mệt mỏi.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, ợ nóng, khó tiêu.
- Tim mạch: Tim đập nhanh.
- Ho, mặt đỏ.
- Rối loạn tình dục.
Tương tác thuốc
- Thuốc và các sản phẩm có chứa Lithium: Khi dùng cùng thuốc có thể làm tăng nồng độ Lithium trong máu.
- NSAIDS: Có thể làm giảm tác dụng của thuốc khi dùng đồng thời.
- Thuốc và các sản phẩm bổ sung giữ kali: Khi dùng cùng thuốc có thể làm tăng nồng độ Kali trong máu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi dùng thuốc liều cao, người bệnh có thể bị: Hạ huyết áp, tim đập nhanh, đôi khi chậm nhịp tim.
- Khi xuất hiện các biểu hiện lạ do dùng thuốc liều cao thì nên đến bác sĩ để được xử trí sớm.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người tiêu chảy.
- Người hay nôn mửa.
- Người mắc bệnh thận.
- Người mắc bệnh tim.
- Nên theo dõi, kiểm tra nồng độ kali trên bệnh nhân mắc đái tháo đường có kèm theo suy giảm chức năng thận.
- Người lái xe, vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không nên dùng thuốc khi có thai, chuẩn bị có thai.
- Không dùng thuốc cho bà mẹ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 21/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

