

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc ALUMINIUM Phosphate Gel Vidipha điều trị trào ngược dạ dày 20 gói
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Nhôm Phosphat |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 20g |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Số đăng ký | 893100682224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 12.38 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
ALUMINIUM Phosphate Gel Vidipha chứa aluminium phosphate, thuộc nhóm thuốc kháng acid, có tác dụng trung hòa acid và giảm kích ứng niêm mạc dạ dày. Thuốc được sử dụng để giảm các triệu chứng do trào ngược dạ dày – thực quản như ợ nóng, ợ chua và cảm giác nóng rát vùng thượng vị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Nhôm Phosphat | 12.38 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của ALUMINIUM Phosphate Gel:
- Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
- Điều trị tăng acid dạ dày trong loét dạ dày tá tràng.
- Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
- Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc được dùng theo đường uống.
- Uống thuốc sau các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.
Liều dùng
- Thông thường, uống 1 – 2 gói/lần, 2 – 3 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: thuốc có thể gây táo bón, nên tăng lượng nước uống hàng ngày trong trường hợp này.
Tương tác thuốc
- Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Ví dụ: tetracyclin tạo phức với các thuốc kháng acid, do vậy, dùng tetracyclin phải cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các kháng acid.
- Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen, furosemid, bumetanid, fluoroquinolon.
- Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
- Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là base yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các base yếu, aspirin là acid yếu).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose.
- Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
- Nếu điều trị thuốc kháng acid trong vòng 2 tuần mà không đỡ các triệu chứng như đầy bụng, ợ nóng, ợ chua thì phải đi khám bệnh.
- Nếu táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các thuốc kháng acid được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.
- Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng và ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 16/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

