verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Allermine 4 mg Agimexpharm điều trị dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtClorpheniramin maleat
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Allermine Agimexpharm Clorpheniramin maleat. Thuốc điều trị bệnh do dị ứng cấp và mãn tính ở đường hô hấp, sổ mũi mùa, viêm mũi, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu...

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Clorpheniramin maleat 4mg

Chỉ định

  • Được chỉ định để kiểm soát triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng có đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm: viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm (các triệu chứng hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi…), viêm mũi vận mạch, nổi mề đay, phù mạch (phù Quincke), dị ứng thức ăn, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn đốt.
  • Làm giảm triệu chứng ngứa liên quan đến bệnh thủy đậu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với thuốc kháng histamin và các thành phần khác của thuốc.
  • Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin được tăng cường bởi các chất ức chế monoamin oxidase (MAOIs). Do đó clorpheniramin chống chỉ định cho những bệnh nhân được điều trị bằng MAOIs trong 14 ngày.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên từ 4 đến 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24 mg) trong 24 giờ.
  • Người cao tuổi: Người cao tuổi có nhiều khả năng bị các tác dụng kháng cholinergic. Cần cân nhắc sử dụng liều dùng hàng ngày thấp hơn  (ví dụ: Tối đa 12 mg trong 24 giờ).
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: ½ viên từ 4 đến 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 3 viên (12 mg) trong 24 giờ.
  • Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Rất thường gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh: An thần, buồn ngủ.
Thường gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh: Kém tập trung, chuyển động phối hợp bất thường, chóng mặt đau đầu.
  • Rối loạn mắt: Mờ mắt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng.
  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi.
Chưa rõ tần suất
  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, rối loạn các yếu tố tế bào máu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù mạch, phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, kích thích, khó chịu, ác mộng, trầm cảm.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Ù tai.
  • Rối loạn tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Tăng dịch tiết phế quản.
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da.
  • Rối loạn da và dưới da: Phát ban, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng.
  • Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết: Co giật cơ, yếu cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • Rối loạn toàn thân: Tức ngực.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng chung clopheniramin và các thuốc ngủ và các thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng an thần.
  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
  • Các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs) làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của clorpheniramin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng.
  • Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn co giật, ngừng thở, tác dụng kháng cholinergic, phản ứng rối loạn trương lực cơ và trụy tim mạch bao gồm loạn nhịp tim.
Cách xử trí:
  • Các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ nên được chú ý đặc biệt đến chức năng tim, hô hấp, thận, gan và cân bằng dịch và điện giải. Nếu quá liều bằng đường uống, nên xem xét điều trị bằng than hoạt tính với điều kiện không có chống chỉ định và việc quá liều vừa xảy ra (điều trị hiệu quả nhất trong vòng một giờ sau khi dùng quá liều).
  • Điều trị hạ huyết áp và loạn nhịp tim tích cực. Co giật thần kinh trung ương có thể được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam. Lọc máu hấp phụ có thể được sử dụng trong trường hợp nghiêm trọng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Giống như các thuốc kháng cholinergic khác, clopheniramin nên được sử dụng thận trọng trong bệnh động kinh, tăng nhãn áp bao gồm glaucom, phì đại tuyến tiền liệt, tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch, viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn, suy gan, suy thận. Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng bị các tác dụng kháng cholinergic và kích thích nghịch thường (ví dụ: Tăng năng lượng, bồn chồn, căng thẳng).
  • Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm thần kinh vận động ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó nên tránh sử dụng đồng thời với thuốc. Không nên dùng chung với các sản phẩm khác có chứa thuốc kháng histamin, kể cả thuốc ho hoặc thuốc cảm lạnh có chứa thuốc kháng histamin.
  • Thuốc này có chứa lactose. Nếu bạn có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Không sử dụng thuốc trong khi mang thai trừ khi được sự hướng dẫn của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú
  • Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin có thể ức chế tiết sữa và có thể được tiết qua sữa mẹ. Không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú trừ khi khi được sự hướng dẫn của bác sỹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Các đặc tính kháng cholinergic của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm thần kinh vận động, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 08/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.