verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 15485OTC

Thuốc Aller Fort Meyer-BPC điều trị viêm mũi dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
500 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtChlorpheniramine/Phenylephrin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMeyer-BPC
Số đăng kýVD-21036-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2 mg / 10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Aller Fort là thuốc được sử dụng để giảm các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và chảy nước mắt do viêm mũi dị ứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Chlorpheniramine/Phenylephrin 2 mg / 10 mg

Chỉ định

Điều trị triệu chứng các bệnh đường hô hấp trên như viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kết mạc dị ứng, sổ mũi và sung huyết mũi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ sơ sinh.

  • Người đã hoặc đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.

  • Người bệnh đang lên cơn hen cấp; người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít hẹp hoặc tắc môn vị – tá tràng.

  • Người mắc bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất hoặc cường giáp nặng.

  • Người bị glôcôm góc đóng hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 4 lần.

Tác dụng phụ

Do clorpheniramin maleat

Tác dụng an thần rất khác nhau, từ buồn ngủ nhẹ đến ngủ sâu. Các tác dụng khác có thể bao gồm khô miệng, chóng mặt và kích thích nghịch thường khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh dung nạp được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

  • Thường gặp: Buồn ngủ, an thần, khô miệng.

  • Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn nôn.

Do phenylephrin hydroclorid

  • Thường gặp: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, suy nhược, choáng váng, đau trước ngực, run, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, da nhợt nhạt, cảm giác lạnh da và dựng lông tóc.

  • Ít gặp: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu các cơ quan, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng; tại mắt có thể gây giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt và làm mờ giác mạc.

  • Hiếm gặp: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Với clorpheniramin maleat

  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) làm kéo dài và tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin.

  • Rượu hoặc các thuốc an thần, gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

  • Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Với phenylephrin hydroclorid

  • Phentolamin, thuốc chẹn alpha-adrenergic và phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin có thể giảm nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic hoặc phenothiazin.

  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO): Làm tăng tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp của phenylephrin. Không được phối hợp với IMAO.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm và bromocriptin: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.

  • Oxytocin: Dùng phối hợp với phenylephrin có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp. Nếu phenylephrin được sử dụng trong chuyển dạ và xổ thai để chống hạ huyết áp hoặc được thêm vào dung dịch thuốc tê, bác sĩ sản khoa cần lưu ý nguy cơ tăng huyết áp nặng, kéo dài và vỡ mạch máu não sau sinh.

  • Thuốc giống thần kinh giao cảm: Không phối hợp thuốc chứa phenylephrin với epinephrin hoặc các thuốc cường giao cảm khác vì có thể gây nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.

  • Thuốc mê hydrocarbon halogen hóa (như cyclopropan): Phối hợp với phenylephrin có thể làm tăng kích thích tim và gây loạn nhịp tim. Tuy nhiên, ở liều điều trị, phenylephrin hydroclorid ít gây loạn nhịp tim hơn nhiều so với norepinephrin hoặc metaraminol.

  • Levodopa: Tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm đáng kể ở người bệnh đang dùng levodopa.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng

Do clorpheniramin maleat:

  • An thần hoặc kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương.

  • Loạn tâm thần, co giật, ngừng thở.

  • Tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và loạn nhịp tim.

Do phenylephrin hydroclorid:

  • Tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu và dị cảm.

  • Nhịp tim chậm thường xuất hiện sớm.

Xử trí

Rửa dạ dày hoặc gây nôn, sử dụng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu, kết hợp điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý

  • Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu do tác dụng kháng cholinergic, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị – tá tràng; đồng thời có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhược cơ.

  • Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu hoặc dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

  • Thận trọng khi sử dụng cho người mắc bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở do nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở.

  • Có nguy cơ sâu răng ở người điều trị kéo dài do tác dụng kháng cholinergic gây khô miệng.

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi (trên 60 tuổi), người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng hoặc đái tháo đường typ 1.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng thuốc.

  • Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú và ngừng sử dụng thuốc, tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

 

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Meyer-BPC

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính500 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.