

Thuốc Alimazin 5mg Imexpharm điêu trị viêm mũi dị ứng 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Alimemazine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Số đăng ký | VD-25185-16 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Alimazin 5mg Imexpharm chứa alimemazin 5mg, thuộc nhóm thuốc kháng histamin có tác dụng chống dị ứng và an thần. Thuốc được sử dụng trong một số trường hợp dị ứng, ngứa và các tình trạng cần an thần theo chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Alimemazine | 5 mg |
Chỉ định
- Các trường hợp dị ứng bao gồm viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi, viêm kết mạc dị ứng, nổi mề đay, ngứa.
- Điều trị mất ngủ ở người lớn và trẻ em
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với phenothiazin hoặc người bệnh có tiền sử bị glaucom góchẹp.
- Người bệnh rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
- Uống lượng lớn các thuốc ức chế thần kinh trung ương (như rượu, các barbiturat, opiat).
- Người bệnh bị giảm bạch cầu.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Trẻ em dưới 2 tuổi
Liều lượng - Cách dùng
Điều trị mày đay, mẫn ngứa:
- Người lớn: uống 2 viên/ lần x 2 - 3 lần/ ngày.
- Người cao tuổi: uống 2 viên/ lần x 1 - 2 lần/ ngày.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 viên/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.
Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:
- Người lớn: uống 5 - 40 mg/ ngày, chia nhiều lần.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,5 mg/ kg/ ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ:
- Người lớn: uống 5 - 20 mg/ ngày, uống trước khi ngủ.
- Trẻ em trên 2 tuổi: uống 0,25 - 0,5 mg/ kg/ ngày, uống trước khi ngủ
Tác dụng phụ
- Thường gặp: mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đàm đặc.
- Ít gặp: táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm huyết áp, tăng nhịp tim, viêm gan vàng da do ứ mật, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh, nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ
Tương tác thuốc
- Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp của trimeprazin.
- Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là
thuốc chẹn thụ thể alpha - adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin. - Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp
với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng. - Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm
thần của các phenothiazin. - Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin,
levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin. - Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các
thuốc chữa Parkinson, lithi. - Liều cao trimeprazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết.
- Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều trimeprazin.
- Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng Parkinson do
phenothiazin ức chế tác dụng chống Parkinson của levodopa.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều các dẫn chất phenothiazin là: buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt. Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra
Xử trí:
- Nếu phát hiện sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Có thể cho dùng than hoạt và không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Cần điều trị hỗ trợ. Nâng cao chân người bệnh có thể hiệu quả. Trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng truyền dịch. Các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm. Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền.
- Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp.
- Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 - 10 mg) hoặc orphenadrin (20 - 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
- Hội chứng tâm thần ác tính cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri
Bảo quản
- Dưới 30 C, tránh ẩm và ánh sáng
Lưu ý
Thận trọng
- Tránh dùng chung với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác trong thời gian điều trị.
- Người cao tuổi.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: không nên dùng thuốc cho các đối tượng này vì có nguy cơ gây hại cho trẻ.
- Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: vì thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

