

Thuốc Akurit-4 Lupin điều trị lao 200 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Rifampicin, Isoniazid, Pyrazinamide, Ethambutol |
| Quy cách | Hộp 10 x 2 x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Lupin Ltd |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 150mg/75mg/400mg/275mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc AKuriT-4 với thành phần là sự kết hợp của rifampicin, isoniazid, ethambutol, pyrazinamide được chỉ định để điều trị lao tiềm ẩn hoặc lao hoạt động.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Rifampicin, Isoniazid, Pyrazinamide, Ethambutol | 150mg/75mg/400mg/275mg |
Chỉ định
- Điều trị lao.
- Nhiễm trùng Mycobacterium.
- Nhiễm khuẩn nặng do các các chủng Gram (-) hoặc Gram (+) gây ra.
- Bệnh nhân Brucella.
Chống chỉ định
- Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Người bệnh bị suy gan nặng.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
- Bệnh Gout cấp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Đường dùng của thuốc Akurit-4 là đường uống
- Người bệnh nên uống thuốc khi đói (ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau bữa ăn) vì sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm khi dùng chung với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng: Liều thuốc Akurit-4 dùng cho trẻ em nặng từ 21 - 30 kg: 2 viên x 1 lần/ngày. Cần lưu ý, chỉ dùng cho trẻ em có khả năng nuốt được nguyên thuốc viên. Theo đó, liều lượng Akurit-4 tính theo trọng lượng cơ thể của người bệnh: Liều lượng thuốc Akurit-4 tính theo trọng lượng bệnh nhân như sau:
- 30 - 39 kg: Liều 2 viên x 1 lần/ngày
- 40 - 54 kg: Liều 3 viên x 1 lần/ngày
- 55 - 70 kg: Liều 4 viên x 1 lần/ngày
- Trên 70 kg: Liều 5 viên x 1 lần/ngày
Bệnh nhân suy thận: Nên sử dụng các chế phẩm chứa hoạt chất đơn lẻ để dễ dàng hiệu chỉnh liều cho phù hợp. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 20kg. Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều. Trong giai đoạn tấn công mà việc điều trị bị gián đoạn thì bệnh nhân nên chuyển sang sử dụng các chế phẩm chứa hoạt chất đơn lẻ vì có thể cần giảm liều rifampicin.
Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình điều trị bao gồm:
- Mẩn đỏ, dị ứng, phát ban.
- Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn.
- Tăng transaminase máu.
- Giảm tiểu cầu, xuất hiện các nốt ban do xuất huyết, tăng bạch cầu ái toan.
- Sốt, chóng mặt, nhức đầu.
- Rối loạn hô hấp.
- Hạ huyết áp, đôi khi xảy ra trường hợp rối loạn kinh nguyệt.
- Nước tiểu màu đỏ hoặc nước mắt, đờm có màu đỏ.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid: Làm giảm Sinh khả dụng của AKuriT-4, nên sử dụng xa các thuốc này khoảng 1 giờ.
- Corticosteroid: Làm giảm nồng độ trong huyết tương của isoniazid.
- Các thuốc chuyển hóa bởi CYP450: Rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa của các thuốc này.
- Atazanavir, Darunavir, Delavirdine, Fosamprenavir, Etravirine: Thuộc nhóm thuốc kháng virus HIV, khi dùng chung có thể giảm hiệu quả hoặc tăng độc tính.
- Cabazitaxel: Thuốc điều trị ung thư, có thể bị giảm nồng độ trong máu.
- Lurasidone, Dronedarone: Thuốc điều trị rối loạn tâm thần hoặc nhịp tim, dễ bị ảnh hưởng bởi Rifampicin trong Akurit-4.
- Nifedipine: Thuốc điều trị tăng huyết áp, có thể giảm hiệu quả khi dùng chung.
- Praziquantel: Thuốc điều trị sán, bị giảm hấp thu khi phối hợp với Rifampicin.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
- Việc sử dụng quá liều thuốc Akurit – 4 có thể khiến người bệnh gặp các triệu chứng như: buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, phù mặt. Thậm chí có thể gây hôn mê và co giật. Trong trường hợp này, người thân cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và xử trí.
Xử trí
- Biện pháp xử trí quá liều thuốc Akurit – 4 bao gồm: gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt tính. Sau đó có thể dùng pyridoxine, diazepam để thực hiện tiêm tĩnh mạch và chạy thận nhân tạo. Hiện nay, chưa có thuốc giải độc nào đặc hiệu khi sử dụng thuốc Akurit – 4.
Bảo quản
- AKuriT-4 được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
- Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.
- Để xa tầm với của trẻ.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Trong quá trình điều trị cần theo dõi các chỉ số chức năng gan thường xuyên.
- Kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị bằng AKuriT-4.
- Không sử dụng rượu trong quá trình điều trị vì làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
- Không tự ý bỏ thuốc trong quá trình điều trị.
Thai kỳ và cho con bú
- Chỉ sử dụng AKuriT-4 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
Lupin Pharmaceuticals
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

