
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Ahevip 90 BRV Healthcare điều trị thoái hóa khớp 50 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Etoricoxib |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | BRV Healthcare |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 90 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Ahevip 90 là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma, thành phần chính chứa Etoricoxib, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các dấu hiệu viêm và đau liên quan đến đau khớp cấp do gút; điều trị ngắn hạn đau trung bình do phẫu thuật nha khoa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Etoricoxib | 90 mg |
Chỉ định
- Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị triệu chứng bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các dấu hiệu viêm và đau liên quan đến đau khớp cấp do gút.
- Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên để điều trị ngắn hạn đau trung bình do phẫu thuật nha khoa.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân loét tiêu hóa tiến triển hay xuất huyết tiêu hoá.
- Bệnh nhân sau khi uống aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid, bao gồm các chất ức chế COX-2 bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch - thần kinh, nổi mày đay hoặc các phản ứng kiểu dị ứng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc Child - Pugh ≥ 10 điểm).
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/ phút.
- Bệnh nhân có bệnh đường ruột hoặc suy tim sung huyết nặng.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết.
- Tăng huyết áp (thường xuyên tăng trên 140 mmHg, chưa được điều trị thích đáng).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng qua đường uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nhưng tác dụng sẽ nhanh hơn nếu không dùng cùng thức ăn.
Liều dùng:
- Liều lượng: Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Thoái hoá khớp: Uống 30 mg, 1 lần mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng lên 60 mg, 1 lần mỗi ngày (dùng loại viên 60 mg).
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Uống 60 mg, 1 lần mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng lên 90 mg, 1 lần mỗi ngày. Khi bệnh đã ổn định, nên giảm liều xuống 60 mg, 1 lần mỗi ngày là thích hợp.
- Đau khớp cấp do bệnh gút: Uống 120 mg, 1 lần mỗi ngày, tối đa đến 8 ngày (dùng loại viên 60 mg hoặc 120 mg).
- Đau do phẫu thuật nha khoa: Uống 90 mg, 1 lần mỗi ngày, giới hạn tối đa trong 3 ngày (một số trường hợp cần dùng thêm một số thuốc giảm đau khác trong 3 ngày này).
- Không cần giảm liều cho người cao tuổi.
- Suy gan nhẹ (Child - Pugh 5 -6 điểm): Không dùng quá 60 mg một ngày.
- Suy gan trung bình (Child - Pugh 7 - 9 điểm): Không dùng quá 30 mg mỗi ngày.
- Suy gan nặng (Child - Pugh ≥ 10 điểm): Chống chỉ định dùng thuốc.
- Không cần giảm liều cho người suy thận có hệ số thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định dùng thuốc cho người có hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Tác dụng phụ
- Khi dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin có thể tăng nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng).
- Tác dụng phụ rất thường gặp: Đau bụng.
- Tác dụng phụ thường gặp: Viêm ổ xương răng, phù / giữ nước, choáng váng, đau đầu, hồi hộp, loạn nhịp. Tăng huyết áp, co thắt phế quản, táo bón, đầy hợi, viêm dạ dày, ợ nóng/trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu /đau thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng Tăng ALT và AST, vết bầm máu, suy nhược/mệt mỏi, bệnh giống cúm.
- Tác dụng phụ ít gặp: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu. Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết dạ dày - ruột), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Quá mẫn, tăng hoặc giảm thèm ăn, tăng cân, lo âu, trầm cảm, giảm sự nhạy bén tinh thần, ảo giác. Mất vị giác, mất ngủ, dị cảm/tăng cảm, mơ màng, mờ mắt, viêm kết mạc. Khó thở, ho, chảy máu cam. Trướng bụng, thay đổi thói quen đi cầu, khô miệng, loét dạ dày - tá tràng, loét tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy. Phù mặt, ngứa ngáy, phát ban, ban đỏ, nổi mày đay. Chuột rút/ co cơ, đau hoặc cứng cơ xương. Protein niệu, tăng creatinin huyết, suy thận, đau ngực.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Phù mạch/phản ứng phản vệ/giống phản vệ bao gồm sốc. Nhầm lẫn, bồn chồn, viêm gan, suy gan, vàng da. Hội chứng Steven - Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, phát ban do thuốc. Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư (giống như các NSAID khác).
- Tác dụng phụ đang nghiên cứu: Tăng urê huyết, tăng creatin phosphokinase, tăng kali huyết, tăng acid uric, giảm natri huyết.
Tương tác thuốc
- Nên tránh dùng kết hợp với các loại thuốc liệt kê sau vì có thể gây tương tác, nếu bạn đang dùng hay mới dùng những thuốc này thì phải báo cáo với bác sĩ để được xem xét quyết định: Thuốc chống đông đường uống (coumarin), thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng thụ thể angiostensin II, aspirin, cyclosporin, tacrolimus, lithium, methotrexat, thuốc tránh thai đường uống, thuốc liệu pháp hormon thay thế, thuốc corticosteroid (prednison, prednisolon), digoxin, salbutamol đường uống, minoxidil, ketoconazol, voriconazol, miconazol, rifampicin, các thuốc kháng acid.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi dùng quá liều có thể gây ngộ độc cấp gồm các biến chứng đường tiêu hóa và các biến chứng trên tim mạch.
- Nếu như lỡ dùng thuốc quá liều cần báo cáo ngay với bác sĩ của bạn hay đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần báo cáo với bác sĩ hay dược sĩ của bạn trước khi dùng thuốc này nếu bạn có những vấn đề sau:
-
- Có tiền sử loét hoặc xuất huyết dạ dày.
- Bị mất nước (do bị ói hoặc tiêu chảy kéo dài).
- Phù do giữ nước.
- Có tiền sử suy tim hay các vấn đề về tim khác.
- Có tiền sử tăng huyết áp (do thuốc có thể gây tăng huyết áp, nhất là khi dùng liều cao và bác sĩ cần thường xuyên kiểm tra huyết áp của bạn).
- Có bệnh gan và thận.
- Đang điều trị nhiễm khuẩn (do có thể che lấp triệu chứng sốt và các triệu chứng nhiễm khuẩn).
- Bị bệnh đái tháo đường, tăng cholesterol, hút thuốc lá (có thể tăng nguy cơ bệnh tim).
- Trên 65 tuổi (bác sĩ cần kiểm tra thích hợp, tuy không cần giảm liều).
- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
- Khi dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin có thể tăng nguy cơ huyết khối tim mạch. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc này ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chống chỉ định dùng etoricoxib trong thời kỳ mang thai. Nếu phụ nữ mang thai trong thời gian điều trị, thì phải ngưng dùng thuốc.
- Chưa biết rõ thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó phụ nữ dùng etoricoxib không được cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi.
Ngày cập nhật: 17/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

