

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc AgiTritine 100 Agimexpharm trị rối loạn chức năng tiêu hóa 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Trimebutin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110257123 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
AgiTritine 100 Agimexpharm chứa hoạt chất trimebutine, có tác dụng điều hòa nhu động đường tiêu hóa và giảm các cơn co thắt. Thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa, giúp cải thiện các triệu chứng như đau bụng, đầy bụng, khó chịu do rối loạn nhu động ruột. Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimebutin | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của AgiTritine 100:
- Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu và đường mật. Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột bị kích thích: Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.
- Liệt ruột sau phẫu thuật ổ bụng.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với trimebutin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống viên thuốc với 1 cốc nước, trước bữa ăn.
Liều dùng:
- Liều dùng cho người lớn có thể đến 600 mg mỗi ngày chia nhiều lần.
- Uống 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất". Trong các nghiên cứu lâm sàng, 7% bệnh nhân điều trị bằng trimebutin có phản ứng bất lợi từ nhẹ đến trung bình. Không có tác dụng phụ nào xảy ra ở hơn 1,8% bệnh nhân và một số trong số này có thể có liên quan đến tình trạng bệnh nhân chứ không phải là thuốc.
- Các phản ứng phụ sau đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng và số liệu báo cáo khi thuốc được đưa ra thị trường.
- Rối loạn hệ tiêu hóa: Miệng khô, mất vị giác, tiêu chảy, chứng khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn và táo bón.
- Rối loạn hệ thần kinh trung: Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác nóng/lạnh và nhức đầu.
- Các phản ứng khác: Các vấn đề về kinh nguyệt, đau ngực lan tỏa, lo lắng, bí tiểu và điếc nhẹ cũng thường xuyên được báo cáo.
- Rối loạn hệ thần kinh: Tiền ngất xỉu/ngất xỉu.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (ngứa, nổi mày đay, phù mạch và ngoại lệ bị sốc phản vệ đặc biệt).
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban dát sần toàn thân, ban đỏ, phản ứng dạng eczema và các phản ứng da đặc biệt nghiêm trọng khác bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (PEAG), hồng ban đa dạng, phát ban nhiễm độc da, viêm da tiếp xúc, viêm da tróc vẩy.
Tương tác thuốc
- Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Trimebutin có thể ảnh hưởng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của tubocurarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Cho đến nay chưa có bằng chứng về các trường hợp quá liều được báo cáo.
- Khi xảy ra quá liều, rửa dạ dày và điều trị triệu chứng là chủ yếu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khuyến cáo không sử dụng trimebutin ở trẻ em dưới 12 tuổi.
- Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Nghiên cứu trên động vật chưa phát hiện tác dụng gây quái thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt của trimebutin ở phụ nữ mang thai. Trimebutin chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích tiềm năng cho bệnh nhân cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy đến cho bệnh nhân và thai nhi.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này. Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
- Tính an toàn khi sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
- Tuy nhiên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, nhức đầu.
Ngày cập nhật: 14/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

