

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Agimycob Agimexpharm điều trị viêm âm đạo 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc đặt âm đạo |
| Hoạt chất | Metronidazole/Neomycin sulfate/Nystatin |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893115144224 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên đặt |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg / 65000 IU / 100000IU |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Agimycob Agimexpharm là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm âm đạo, giúp hỗ trợ kiểm soát các tác nhân gây viêm nhiễm và cải thiện các triệu chứng khó chịu tại vùng kín. Thuốc cần được sử dụng đúng liều, đúng thời gian theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt cần xác định nguyên nhân viêm âm đạo để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Metronidazole/Neomycin sulfate/Nystatin | 500 mg / 65000 IU / 100000IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Agimycob:
- Trị viêm âm đạo do các mầm bệnh gây ra.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Thuốc không được khuyến cáo: Kết hợp với disulfuram hoặc các sản phẩm diệt tinh trùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dành cho người lớn theo đường âm đạo.
Liều dùng:
Viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm gây ra và viêm âm đạo không đặc hiệu- Đặt âm đạo 1 - 2 viên/ngày trong 10 ngày liên tiếp kết hợp với điều trị thuốc uống nếu cần.
- Làm ướt viên thuốc bằng cách ngâm trong nước khoảng 20 - 30 giây trước khi đặt thuốc vào âm đạo. Sau đó tiếp tục nằm trong khoảng 15 phút.
- Phải điều trị người chồng cùng lúc cho dù có hoặc không có dấu hiệu lâm sàng.
- Điều trị metronidazol không nên kê đơn trên 10 ngày và không lặp lại nhiều hơn 2 - 3 lần/năm, không nên gián đoạn điều trị trong suốt chu kỳ kinh nguyệt.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng thuốc Agimycob, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Rối loạn dạ dày, tiêu hóa lành tính: Buồn nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, co rút vùng thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy.
- Da và niêm mạc: Dị ứng (mề đay, ngứa), đỏ bừng, viêm lưỡi có cảm giác khô miệng.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Viêm tụy có thể phục hồi.
- Giảm bạch cầu trung bình có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc.
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên: Thường khỏi sau khi ngừng điều trị.
- Nước tiểu bệnh nhân có thể có màu nâu đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra do sự chuyển hóa của thuốc.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Không được kết hợp với Chất diệt tinh trùng
- Tất cả thuốc điều trị âm đạo tại chỗ đều có thể làm bất hoạt biện pháp ngừa thai tại chỗ bằng các chất diệt tinh trùng.
- Hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, đỏ mặt, nôn mửa, tim đập nhanh). Không nên dùng cùng lúc với thức uống hoặc thuốc có chứa cồn.
- Có thể gây các cơn hoang tưởng hay tình trạng lú lẫn.
- Tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông máu và nguy cơ chảy máu do giảm dị hóa của những thuốc này ở gan. Nên kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombin và theo dõi INR. Cần điều chỉnh liều thuốc uống chống đông máu trong thười gian điều trị với metronidazol và 8 ngày sau khi ngừng điều trị.
- Tăng độc tính của 5 FU do làm giảm thanh thải của thuốc này.
- Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc uống chống đông máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Bối cảnh nhiễm khuẩn hoặc viêm nhiễm âm đạo được ghi nhận, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân thể hiện các yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp này, hình như khó phân biệt giữa bệnh lý nhiễm trùng và việc điều trị trong sự khởi đầu của việc mất cân bằng INR.
- Bao gồm các fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimaxazol và một số cephalosporin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Chưa ghi nhận hiện tượng quá liều đối với thuốc viên đặt âm đạo. Tuy nhiên với các sản phẩm có chứa metronidazol khác, liều đơn dùng đến 12g (đường uống) đã được báo cáo. Các triệu chứng bao gồm nôn mửa, mất điều hòa và mất định hướng nhẹ.
- Ngoài ra ở liều cao hoặc trong trường hợp điều trị kéo dài: Giảm bạch cầu trung bình, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên đã được báo cáo giảm dần sau khi ngừng điều trị.
- Trong trường hợp quá liều cấp, cần điều trị triệu chứng vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho metronidazol.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Liên quan đến metronidazol:
- Điều trị với metronidazol không nên kê đơn trên 10 ngày và không lặp lại nhiều hơn 2 - 3 lần/năm.
- Ngưng điều trị trong trường hợp không dung nạp tại chỗ hoặc các phản ứng dị ứng hoặc xuất hiện các dấu hiệu như chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
- Cần thận trọng tình trạng thần kinh nặng thêm ở người bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên nặng, mạn tính hoặc tiến triển.
- Cần tiết chế sử dụng các thức uống có cồn trong lúc điều trị (hiệu ứng Antabuse).
- Kiểm soát lượng bạch cầu ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, điều trị liều cao hoặc điều trị kéo dài.
- Metronidazol có thể gây bất động treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
- Sự nhạy cảm với kháng sinh dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng chung sau này cùng với thuốc kháng sinh hoặc các kháng sinh cùng nhóm khác.
- Thời gian điều trị nên được giới hạn do nguy cơ chọn lọc vi khuẩn đề kháng và bội nhiễm do các vi khuẩn gây ra.
- Thuốc này có chứa lactose. Nếu bệnh nhân có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp và dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase lapp hoặc các rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Thuốc có chứa neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid, có thể gây độc tính ở tai hoặc đi vào máu có tác dụng toàn thân, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi dùng thuốc này.
- Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.
- Vì không có dữ liệu về việc thuốc có vào sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi dùng thuốc này do nguy cơ chóng mặt có thể xảy ra, nếu bị ảnh hưởng không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 31/08/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

