verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Agimlisin 5 (Lisinopril 5mg) Agimexpharm trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLisinopril
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893110287200
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Agimlisin 5 Agimexpharm chứa lisinopril 5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch và hỗ trợ hạ huyết áp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lisinopril 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Agimlisin 5mg:

  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu Thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh Calci.
  • Điều trị suy tim: Dùng kết hợp Lisinopril với các Glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng Glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp Lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, Aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng Lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.

Chống chỉ định

  • Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, nuốt trọn viên với nước.
  • Nên uống vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn; sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Lưu ý: Nếu sử dụng khác liều Lisinopril 10mg, chuyên gia y tế hướng dẫn bệnh nhân sử dụng chế phẩm có hàm lượng thích hợp.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp Người lớn
  • Liều khởi đầu: 5 – 10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
  • Liều duy trì: 20 – 40 mg/ngày.
  • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên dựa trên độ thanh thải Creatinin như nêu dưới đây:
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 31 – 80 ml/phút, dùng liều khởi đầu 5 – 10 mg/lần/ngày.
    • Nếu độ thanh thải Creatinin từ 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/lần/ngày.
    • Nếu độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày.
    • Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.
  • Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên dùng thuốc lợi tiểu quai như Furosemid sẽ tốt hơn lợi tiểu Thiazid.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
  • Liều khởi đầu là 2,5 mg/lần/ngày ở trẻ em từ 20 kg đến < 50 kg và 5 mg/lần/ngày ở trẻ em ≥ 50 kg.
  • Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân tối đa là 20 mg/ngày ở những trẻ em nặng từ 20 đến < 50 kg, và 40 mg/ngày ở trẻ em ≥ 50 kg.
  • Liều trên 0,61 mg/ kg (hoặc vượt quá 40 mg) chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
  • Ở trẻ em có chức năng thận suy giảm, nên xem xét khởi đầu với liều thấp hơn hoặc xem xét tăng từng mức liều, không dùng Lisinopril cho trẻ em bị suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/1,73m2).
Làm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết
  • Liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
  • Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày.
Điều trị suy tim, có giảm Natri huyết
  • Nồng độ Natri huyết thanh < 130 mEq/lít, hoặc độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút hoặc Creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit, liều ban đầu phải giảm xuống 2,5 mg.
  • Sau liều đầu tiên, phải theo dõi người bệnh trong 6 – 8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.
Nhồi máu cơ tim
  • Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, Aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.
  • Liều khởi đầu: Dùng 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10 mg.
  • Liều duy trì 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận (nồng độ Creatinin huyết thanh > 2 mg/decilit)
  • Nên dùng Lisinopril khởi đầu thận trọng theo hướng dẫn điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nêu ở phần trên (việc điều chỉnh liều ở người bệnh nhồi máu cơ tim và suy thận nặng chưa được lượng giá).
  • Nếu suy thận (nồng độ Creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit) hoặc nếu nồng độ Creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị thì phải ngừng Lisinopril.
Điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường týp 2
  • Liều khuyến cáo khởi đầu 10 mg/ngày, nếu cần thiết tăng đến 20 mg/ngày để đạt được tới huyết áp tối thiểu khi ngồi dưới 90 mmHg.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có thay đổi nào liên quan đến tuổi tác bệnh nhân về hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Tuy nhiên, khi tuổi cao kèm theo giảm chức năng thận, nên tuân theo hướng dẫn điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nêu ở phần trên để xác định liều khởi đầu của Lisinopril. Sau đó, liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của huyết áp.
Bệnh nhân ghép thận
  • Chưa có kinh nghiệm về việc dùng Lisinopril trên bệnh nhân mới ghép thận. Do vậy, không khuyến cáo dùng Lisinopril trên các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

  • Trong quá trình sử dụng Agimlisin 5mg có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn (ADR).
  • ADR được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
Thường gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Rối loạn hô hấp: Ho khan và kéo dài.
  • Rối loạn tim mạch: Ảnh hưởng thế đứng (bao gồm hạ huyết áp).
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận.
Ít gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Thay đổi khí sắc, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu.
  • Rối loạn tim mạch: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có lẽ là thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
  • Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ: Mệt mỏi, suy nhược.
  • Các kết quả xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng Creatinin huyết thanh, tăng men gan, tăng Kali máu.
Hiếm gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân, rối loạn khứu giác.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm Hemoglobin, giảm Hematocrit.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, rụng tóc, vảy nến.
  • Quá mẫn/phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Urê huyết, suy thận cấp.
  • Các kết quả xét nghiệm: Tăng bilirubin huyết thanh, giảm Natri máu.
Rất hiếm
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm xoang. Viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, phù mạch tại ruột, viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan.
  • Rối loạn da và các mô dưới da: Toát mồ hôi, bệnh Pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Thiểu niệu / vô niệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Ho (chiếm tỉ lệ 5 – 20% người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy Bradykinin, chất P và/hoặc Prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng Lisinopril.
  • Phù mạch (chiếm tỉ lệ 0,1 – 0,2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điều trị, thường là trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích lũy Bradykinin, chất P và/hoặc Prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 – esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng Lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng Adrenalin, thuốc kháng Histamin, và/hoặc Corticoid để điều trị.
  • Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
  • Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính Renin huyết tương. Cần phải thận trọng về tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điều trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
  • Tăng Kali huyết: Lisinopril gây tăng Kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali, dùng các chất bổ sung Kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.
  • Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
  • Ban da (rát sần, mày đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng Histamin.
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh Collagen mạch. Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.
  • Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do lisinopril.
  • Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đồng thời.
  • Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Biểu hiện quá liều có thể là giảm huyết áp.
  • Cách điều trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể loại bỏ Lisinopril bằng thẩm tách máu (lọc máu).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Người bị suy tim hoặc người có nhiều khả năng mất muối và nước (thí dụ dùng thuốc cùng với thuốc lợi tiểu hoặc cùng với thẩm tách) có thể bị hạ huyết áp triệu chứng trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đầu thấp, và nên cho lúc đi ngủ.
  • Vì nồng độ kali huyết có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, nên cần phải thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, nên thận trọng vì trong thời gian uống thuốc có thể biểu hiện đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.