verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Agimlisin 20 Agimexpharm trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLisinopril
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893110256123
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Agimlisin 20 Agimexpharm chứa lisinopril 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch và hỗ trợ hạ huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lisinopril 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Agimlisin 20mg:

  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu Thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh Calci.
  • Điều trị suy tim: Dùng kết hợp Lisinopril với các Glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng Glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Điều trị ngắn hạn 6 tuần. Dùng phối hợp Lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, Aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng Lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
  • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 và biến chứng thận sớm.

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn với lisinopril, với thuốc ức chế men chuyển hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển, phù mạch di truyền hoặc vô căn.
  • Không dùng đồng thời lisinopril với các thuốc có chứa aliskiren trên những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2).
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo với màng siêu lọc cao (high flux membrane) polyacrylonitrile metalylsulfonate do nguy cơ xuất hiện phản ứng phản vệ.
  • Phụ nữ có thai.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Agimlisin 20 (lisinopril) được dùng theo đường uống, dùng 1 lần mỗi ngày. Cũng như các thuốc khác dùng một lần duy nhất trong ngày, Agimlisin 20 nên được uống ở cùng thời điểm trong ngày. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của viên nén Agimlisin 20.

Liều dùng:

Tăng huyết áp:
  • Agimlisin 20 có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác.
Liều khởi đầu:
  • Ở bệnh nhân tăng huyết áp liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (đặc biệt, tăng huyết áp mạch thận, giảm muối và/hoặc giảm thể tích, mất bù tim, tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Nên dùng liều khởi đầu 2,5-5 mg ở những bệnh nhân này và bắt đầu điều trị phải có sự giám sát của bác sỹ. Cần phải dùng liều khởi đầu thấp hơn khi có suy thận.
Liều duy trì:
  • Liều duy trì thông thường có hiệu quả là 20 mg, uống 1 lần duy nhất mỗi ngày. Nói chung, nếu hiệu quả điều trị mong muốn không thể đạt được sau 2 đến 4 tuần ở một mức liều nào đó, có thể tăng liều thêm. Liều tối đa được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn có đối chứng là 80 mg ngày.
Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu:
  • Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Điều này dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân hiện đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Do đó nên thận trọng, vì những bệnh nhân này có thể đang thiếu nước và/hoặc muối. Nếu có thể, cần ngừng thuốc lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Ở những bệnh nhân cao huyết áp mà không thể ngừng thuốc lợi tiểu, nên dùng lisinopril với liều khởi đầu 5 mg. Nên theo dõi chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh. Liều dùng tiếp theo của lisinopril nên điều chỉnh theo đáp ứng của huyết áp. Nếu cần, điều trị với thuốc lợi tiểu có thể được tiếp tục.
Điều chỉnh liều sử dụng ở bệnh nhân suy thận:
  • Liều sử dụng ở bệnh nhân suy thận phải được dựa trên độ thanh thải creatinin như mô tả ở bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Điều chỉnh liều sử dụng ở bệnh nhân suy thận
Thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khởi đầu (mg/ngày)
10 ml/phút 2,5 mg*
10 - 30 ml/phút 2,5 - 5 mg
31 - 80 ml/phút 5 - 10 mg
  • * Liều sử dụng và/hoặc số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo đáp ứng về huyết áp.
  • Liều lượng có thể được chuẩn độ tăng dần cho đến khi huyết áp được kiểm soát hoặc tới liều tối đa 40 mg/ngày.
Sử dụng trên trẻ em bị bệnh cao huyết áp từ 6 - 16 tuổi:
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 kg đến < 50 kg, và 5 mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Liều dùng nên được điều chỉnh theo mỗi bệnh nhân đến tối đa 20 mg/ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến < 50 kg, và không quá 40 mg/ngày ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Liều trên 0,61 mg/kg (hoặc vượt quá 40 mg/ngày) chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • Ở trẻ em suy giảm chức năng thận, nên xem xét liều khởi đầu thấp hơn hoặc xem xét tăng khoảng cách phân liều.
Suy tim:
  • Ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, lisinopril nên được dùng như một trị liệu hỗ trợ cho thuốc lợi tiểu và khi thích hợp với digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Lisinopril có thể được sử dụng với liều khởi đầu 2,5 mg, 1 lần/ngày và nên uống với sự theo dõi của bác sỹ để xác định tác động lần đầu của thuốc lên huyết áp. Nên tăng liều lisinopril:
    • Từng mức không quá 10 mg.
    • Khoảng cách điều chỉnh liều không ít hơn 2 tuần.
    • Liều tối đa bệnh nhân có thể dung nạp lên đến 35 mg, 1 lần/ngày.
    • Việc điều chỉnh liều lượng phải dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
    • Ở bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp triệu chứng, ví dụ bệnh nhân thiếu muối có hay không có giảm natri máu, bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, các rối loạn này phải được điều chỉnh, nếu được, trước khi điều trị với lisinopril nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.
Nhồi máu cơ tim cấp:
  • Nếu thích hợp, bệnh nhân nên được điều trị bằng các thuốc điều trị chuẩn được khuyến cáo như thuốc tan huyết khối, aspirin và thuốc chẹn beta. Có thể dùng glyceryl trinitrat đường tĩnh mạch hoặc đường qua da cùng lúc với uống lisinopril.
Liều khởi đầu (3 ngày đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim):
  • Điều trị bằng lisinopril có thể bắt đầu trong vòng 24 giờ từ khi khởi phát các triệu chứng. Việc điều trị không nên bắt đầu nếu huyết áp tâm thu thấp hơn 100 mmHg. Liều lisinopril đầu tiên là 5 mg qua đường uống, tiếp theo là 5 mg sau 24 giờ, 10 mg sau 48 giờ và 10 mg một lần/ngày. Bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp (≤ 120 mmHg) khi bắt đầu điều trị hoặc trong vòng 3 ngày đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim nên dùng liều thấp hơn 2,5 mg đường uống.
  • Trong trường hợp bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều khởi đầu lisinopril nên được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (xem Bảng 1).
Liều duy trì:
  • Liều duy trì là 10 mg, 1 lần/ngày. Nếu hạ huyết áp xảy ra (huyết áp tâm thu ≤ 100 mmHg), liều duy trì hằng ngày 5 mg nên được giảm tạm thời xuống còn 2,5 mg nếu cần thiết. Nếu hạ huyết áp kéo dài xảy ra (huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg kéo dài lâu hơn một giờ), nên ngưng dùng thuốc lisinopril.
  • Việc điều trị nên được tiếp tục trong 6 tuần lễ và sau đó bệnh nhân nên được đánh giá lại. Bệnh nhân có các triệu chứng suy tim nên tiếp tục dùng lisinopril.
Biến chứng trên thận của bệnh đái tháo đường:
  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh đái tháo đường týp 2 và bắt đầu bệnh thận, dùng liều này 10 mg lisinopril một lần mỗi ngày và có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày một lần nếu cần thiết để đạt được huyết áp tâm trương tư thế ngồi dưới 90 mmHg.
  • Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều lisinopril ban đầu nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (xem Bảng 1).
Sử dụng thuốc ở trẻ em:
  • Kinh nghiệm về hiệu quả và an toàn ở trẻ bị tăng huyết áp > 6 tuổi còn hạn chế, nhưng không có kinh nghiệm trong các chỉ định khác. Không nên dùng lisinopril cho trẻ em ở những chỉ định khác ngoài chứng tăng huyết áp.
  • Không nên dùng lisinopril ở trẻ em dưới 6 tuổi, hoặc ở trẻ bị suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/1,73m2).
Sử dụng thuốc ở người cao tuổi:
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự thay đổi nào liên quan đến tuổi tác về hiệu quả hoặc tính an toàn của thuốc. Tuy nhiên, khi tuổi cao kèm theo suy giảm chức năng thận, cần phải sử dụng các hướng dẫn trong Bảng 1 để xác định liều khởi đầu của thuốc lisinopril. Sau đó, liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng huyết áp.
Sử dụng trên bệnh nhân ghép thận:
  • Chưa có kinh nghiệm về việc dùng lisinopril trên bệnh nhân mới ghép thận. Vì thế, không khuyến cáo dùng lisinopril trên các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ

  • Trong quá trình sử dụng Agimlisin 20mg có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn (ADR).
  • ADR được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
Thường gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Rối loạn hô hấp: Ho khan và kéo dài.
  • Rối loạn tim mạch: Ảnh hưởng thế đứng (bao gồm hạ huyết áp).
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn mửa.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận.
Ít gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Thay đổi khí sắc, dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng và khó tiêu.
  • Rối loạn tim mạch: Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có lẽ là thứ phát do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
  • Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ: Mệt mỏi, suy nhược.
  • Các kết quả xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng Creatinin huyết thanh, tăng men gan, tăng Kali máu.
Hiếm gặp
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân, rối loạn khứu giác.
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm Hemoglobin, giảm Hematocrit.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, rụng tóc, vảy nến.
  • Quá mẫn/phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Urê huyết, suy thận cấp.
  • Các kết quả xét nghiệm: Tăng bilirubin huyết thanh, giảm Natri máu.
Rất hiếm
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm xoang. Viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, phù mạch tại ruột, viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan.
  • Rối loạn da và các mô dưới da: Toát mồ hôi, bệnh Pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Thiểu niệu / vô niệu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Ho (chiếm tỉ lệ 5 – 20% người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị, đôi khi phải ngừng điều trị. Tác dụng không mong muốn này có thể do thuốc gián tiếp gây tích lũy Bradykinin, chất P và/hoặc Prostaglandin ở phổi; sẽ mất trong vòng vài ngày sau khi ngừng Lisinopril.
  • Phù mạch (chiếm tỉ lệ 0,1 – 0,2% người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tác dụng không mong muốn này thường không liên quan tới liều dùng và gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điều trị, thường là trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc. Phù mạch có thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm chí gây tử vong. Mặc dù cơ chế tác dụng chưa biết rõ nhưng có thể do tích lũy Bradykinin, chất P và/hoặc Prostaglandin, do cảm ứng tự kháng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể 1 – esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng Lisinopril ngay lập tức, tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần sau vài giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng Adrenalin, thuốc kháng Histamin, và/hoặc Corticoid để điều trị.
  • Đau ngực thường kèm với hạ huyết áp nặng.
  • Hạ huyết áp: Thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người bệnh có tăng hoạt tính Renin huyết tương. Cần phải thận trọng về tác dụng này ở người bệnh ăn ít muối, người bệnh đang điều trị phối hợp nhiều thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở những người bệnh này nên khởi đầu điều trị với liều rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
  • Tăng Kali huyết: Lisinopril gây tăng Kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali, dùng các chất bổ sung Kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không steroid.
  • Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
  • Ban da (rát sần, mày đay) thường mất đi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên dùng một thuốc kháng Histamin.
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh Collagen mạch. Giảm bạch cầu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị.

Tương tác thuốc

Các thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, tình trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra.
  • Tránh dùng Lisinopril kết hợp với các thuốc chứa Aliskiren.
  • Khi phối hợp với Glyceryl Trinitrat và các Nitrat khác hoặc chất giãn mạch có thể làm giảm huyết áp hơn nữa.
Các thuốc lợi tiểu
  • Làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và đặc biệt là những bệnh nhân mới dùng lợi tiểu, đôi khi bị hạ huyết áp quá mức khi dùng thêm Lisinopril. Khả năng bị hạ huyết áp có triệu chứng với Lisinopril, có thể được giảm tối thiểu bằng cách ngưng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với Lisinopril.
Chất bổ sung Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc các chất thay thế muối chứa Kali
  • Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng nồng độ Kali trong huyết thanh thường ở trong mức giới hạn, tình trạng tăng Kali máu đã xảy ra ở một số bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ gây tăng Kali máu bao gồm suy thận, đái tháo đường, và dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ Kali (như Spironolacton, Triamteren hoặc Amilorid), chất bổ sung Kali hoặc chất thay thế muối chứa Kali. Việc dùng các chất bổ sung Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc chất thay thế muối chứa Kali, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có thể dẫn đến nồng độ Kali huyết thanh tăng đáng kể. Nếu dùng Lisinopril chung với thuốc lợi tiểu mất Kali, sự giảm Kali huyết gây ra do thuốc lợi tiểu có thể được cải thiện.
Lithi
  • Sự gia tăng nồng độ và độc tính của Lithi trong huyết thanh có hồi phục đã được ghi nhận khi dùng đồng thời Lithi với thuốc ức chế men chuyển. Khi dùng chung thuốc lợi tiểu loại Thiazid với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ độc tính của Lithi. Không khuyến cáo dùng Lisinopril chung với Lithi, nhưng nếu cần thiết phải kết hợp thì phải theo dõi cẩn thận mức Lithi trong huyết thanh.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) kể cả Acid Acetylsalicylic ≥ 3 g/ngày
  • Sử dụng NSAID kéo dài có thể giảm tác động điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển. Khi dùng chung NSAID và thuốc ức chế men chuyển gây tác động cộng hợp tăng Kali huyết thanh và dẫn đến suy giảm chức năng thận. Các tác động này thường có thể hồi phục. Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được uống nước đầy đủ và nên cân nhắc để theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.
Vàng
  • Phản ứng nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng, bao gồm đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: Natri Aurothiomalat) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê
  • Khi dùng chung thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến giảm huyết áp hơn nữa.
Thuốc giống giao cảm
  • Thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác động điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc trị bệnh đái tháo đường
  • Các nghiên cứu dịch tễ học đề nghị rằng dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc trị đái tháo đường (Insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác động hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này dường như có thể xảy ra nhiều hơn trong những tuần điều trị đầu tiên và ở bệnh nhân suy thận.
Acid Acetylsalicylic , thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta, thuốc nhóm Nitrat
  • Lisinopril có thể sử dụng đồng thời với Acid Acetylsalicylic (ở các liều dùng cho bệnh lý tim mạch), thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta và/hoặc nhóm Nitrat.
Digoxin
  • Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của digoxin khi dùng đồng thời.
Estrogen
  • Gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp.
  • Lưu ý: Có thể gây dương tính giả xét nghiệm tìm aceton trong nước tiểu bằng thuốc thử Nitroprusside.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Biểu hiện quá liều có thể là giảm huyết áp.
  • Cách điều trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể loại bỏ Lisinopril bằng thẩm tách máu (lọc máu).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi Protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh Collagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Hạ huyết áp có triệu chứng
  • Người bị suy tim hoặc người có nhiều khả năng mất muối và nước (thí dụ dùng thuốc cùng với thuốc lợi tiểu hoặc cùng với thẩm tách) có thể bị hạ huyết áp có triệu chứng trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đầu thấp, và nên cho lúc đi ngủ.
Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp
  • Không được khởi đầu điều trị với Lisinopril cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ bị rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc giãn mạch. Đây là những bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≤ 100mmHg hoặc sốc do tim. Trong vòng ba ngày đầu tiên sau nhồi máu cơ tim, nên giảm liều nếu huyết áp tâm thu ≤ 120mmHg. Cần giảm liều duy trì xuống 5 mg hoặc tạm thời xuống 2,5mg nếu huyết áp tâm thu ≤ 100mmHg. Nếu hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg kéo dài hơn 1 giờ) phải ngưng dùng Lisinopril.
Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại/hẹp động mạch chủ và van hai lá
  • Giống như các thuốc ức chế men chuyển khác, nên thận trọng khi dùng Lisinopril cho bệnh nhân hẹp van hai lá và nghẽn dòng máu ra khỏi tâm thất trái như là hẹp động mạch chủ hoặc bệnh lý cơ tim phì đại.
Suy giảm chức năng thận
  • Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải Creatinin < 80ml/phút), liều khởi đầu Lisinopril nên được điều chỉnh theo độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân và chức năng đáp ứng của bệnh nhân với trị liệu. Theo dõi thường quy lượng Kali và Creatinin là một phần của việc thăm khám y khoa thông thường cho các bệnh nhân này.
  • Ở bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp liều đầu với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tình trạng tổn thương chức năng thận nặng thêm. Suy thận cấp, thường là có thể hồi phục, đã được ghi nhận trong trường hợp này.
  • Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc, được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, người ta đã ghi nhận có sự gia tăng urê huyết và Creatinin huyết thanh, thường sẽ hồi phục khi ngưng điều trị. Điều này đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nếu tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận cũng hiện diện thì làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị ở liều thấp dưới sự giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng cẩn thận. Vì việc điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần gây ra tình trạng nói trên, nên ngưng dùng những thuốc này và theo dõi chức năng thận trong những tuần đầu tiên điều trị với Lisinopril.
  • Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có bệnh lý mạch máu thận rõ rệt trước đó có hiện tượng tăng Urê huyết và Creatinin huyết thanh, thường là nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi Lisinopril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Điều này thường có khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận trước đó. Có thể cần giảm liều và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu và/hoặc Lisinopril.
  • Trong nhồi máu cơ tim cấp, không nên điều trị khởi đầu với Lisinopril ở bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng thận, được định nghĩa là nồng độ Creatinin huyết thanh vượt quá 177 micromol/lít và/hoặc Protein niệu vượt quá 500 mg/24 giờ. Nếu rối loạn chức năng thận phát triển trong quá trình điều trị với Lisinopril (nồng độ Creatinin huyết thanh vượt quá 265 micromol/lít hay gấp đôi so với các trị số trước khi điều trị) thì nên xem xét đến việc ngưng dùng Lisinopril.
Quá mẫn/phù mạch
  • Phù mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ít gặp ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, kể cả Lisinopril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng Lisinopril ngay lập tức và tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục quan sát vì việc điều trị bằng thuốc kháng Histamin và corticosteroid có thể không đáp ứng đủ.
  • Trong vài trường hợp rất hiếm đã có ghi nhận tử vong do phù mạch liên quan đến phù thanh quản hoặc phù lưỡi. Bệnh nhân phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Ở những trường hợp này, cần điều trị cấp cứu ngay. Trường hợp này có thể sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông thoáng đường hô hấp. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận cho đến khi triệu chứng được giải quyết hoàn toàn và ổn định.
  • Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.
  • Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch không do sử dụng thuốc ức chế men chuyển có thể có nguy cơ cao bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
Phản ứng dạng phản vệ ở bệnh nhân thẩm phân máu
  • Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân máu với màng thẩm phân có tốc độ thẩm phân cao (như là AN 69) và điều trị đồng thời với 1 thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Phản ứng dạng phản vệ khi ly trích Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
  • Ở vài trường hợp hiếm, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi ly trích Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulfat có thể có phản ứng dạng phản vệ đe dọa đến tính mạng. Các phản ứng này đã không xảy ra khi tạm thời không dùng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi lần ly trích.
Giải mẫn cảm
  • Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình điều trị giải mẫn cảm (ví dụ nọc độc loài hymenoptera) đã có những phản ứng loại phản vệ kéo dài. Cũng ở những bệnh nhân này, các phản ứng này đã không xảy ra khi tạm ngưng thuốc ức chế men chuyển nhưng đã xuất hiện lại khi vô tình sử dụng thuốc trở lại.
Suy gan
  • Ở một vài trường hợp rất hiếm, thuốc ức chế men chuyển có thể liên quan đến hội chứng khởi đầu là vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử bạo phát và (đôi khi) gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa biết rõ. Nên ngưng dùng thuốc ở bệnh nhân xuất hiện triệu chứng vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt khi dùng Lisinopril và có sự theo dõi của bác sỹ.
Giảm bạch cầu trung tính/Mất bạch cầu hạt
  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng. Triệu chứng giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc ức chế men chuyển. Nên dùng Lisinopril một cách rất thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, đang điều trị ức chế miễn dịch, đang dùng Allopurinol hoặc Procainamid, hoặc có sự kết hợp của các yếu tố biến chứng này, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân này bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng mà không đáp ứng với trị liệu kháng sinh tích cực. Nếu dùng Lisinopril ở các bệnh nhân này, nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và phải yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay nếu có bất cứ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào.
Ức chế kép hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAAS) với các thuốc chứa Aliskiren
  • Không khuyến cáo sử dụng Lisinopril kết hợp với Aliskiren gây ức chế kép hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng Kali máu và thay đổi chức năng thận.
Chủng tộc
  • Thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở người da đen với tỉ lệ cao hơn là ở người có màu da khác.
  • Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, Lisinopril có thể ít có tác động hạ huyết áp trên bệnh nhân da đen so với trên các nhóm bệnh nhân khác, có thể là do trạng thái Renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp.
Ho
  • Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế men chuyển phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.
Phẫu thuật/gây mê
  • Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc làm hạ huyết áp, Lisinopril có thể ức chế sự tạo thành Angiotensin II thứ phát do phóng thích Renin bù trừ. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được nghĩ là do cơ chế này thì có thể điều chỉnh bằng cách bồi hoàn thể tích tuần hoàn.
Tăng Kali máu
  • Vì nồng độ Kali huyết có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, nên cần phải thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ Kali, hoặc khi bổ sung thêm Kali. Đã ghi nhận sự tăng nồng độ Kali trong huyết thanh ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, kể cả Lisinopril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng Kali huyết gồm người thiểu năng chức năng thận, đái tháo đường, hoặc dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali, các chất bổ sung Kali hoặc các chất thay thế muối chứa Kali hoặc các bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ Kali huyết thanh (như là Heparin). Nếu thấy rằng cần thiết dùng đồng thời với các thuốc nói trên, nên theo dõi thường xuyên nồng độ Kali huyết thanh.
Bệnh nhân đái tháo đường
  • Bệnh nhân đái tháo đường đang dùng thuốc uống trị đái tháo đường hoặc Insulin, nên kiểm soát chặt chẽ mức đường huyết trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Lithi
  • Nói chung không khuyến cáo kết hợp Lithi với Lisinopril.
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp Galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose-Galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Thuốc gây độc trên bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng Kali huyết).
  • Vì vậy không dùng Lisinopril cho người mang thai, khi có dự định hoặc xác định có thai, phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang dùng một liệu pháp khác thay thế.
  • Nếu xảy ra trường hợp dùng Lisinopril trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã uống các chất ức chế ACE nên được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, nên thận trọng vì trong thời gian uống thuốc có thể biểu hiện đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.