

Thuốc Agilosart 100 Agimexpharm điều trị tăng huyết áp 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Losartan |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110255623 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Agilosart 100 Agimexpharm chứa losartan kali 100mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB). Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch và hỗ trợ hạ huyết áp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Agilosart 100:
- Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ II bị tăng huyết áp có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo phì đại thất trái.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với losartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai.
- Người suy gan nặng.
- Người suy thận có creatinin máu ≥ 250 mmol/lít hoặc kali huyết ≥ 5 mmol/lít hoặc hệ số thanh thải creatinin ≤ 30 mmol/lít/phút.
- Phối hợp losartan với các sản phẩm chứa aliskiren cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Có thể uống losartan khi đói hay no.
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp:
- Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày đối với hầu hết bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3 – 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Một số bệnh nhân có thể đạt kết quả tốt hơn khi tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày (vào buổi sáng).
- Liều duy trì thông thường là 25 – 100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày.
- Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.
- Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết.
Điều trị suy tim:
- Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Liều thường phải được điều chỉnh theo chu kỳ hàng tuần (tức là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tối đa 150 mg x 1 lần/ngày) theo sự dung nạp của bệnh nhân.
Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường type 2:
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị. Losartan có thể được dùng với các thuốc hạ huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta và các thuốc tác dụng trung tâm) cũng như insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurê, glitazon và chất ức chế glucosidase).
Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân cao huyết áp với chứng phì đại thất trái được ghi lại bằng ECG:
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Nên bổ sung liều thấp hydroclorothiazid và/hoặc liều losartan nên tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp.
Các đối tượng đặc biệt: Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm thể tích tĩnh mạch:
- Đối với bệnh nhân bị suy giảm thể tích trong mạch máu (thí dụ những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao) nên bắt đầu dùng 25 mg x 1 lần/ngày.
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu:
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:
- Nên xem xét liều thấp hơn đối với bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, losartan chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Sử dụng ở trẻ em: Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi:
- Sự an toàn và hiệu quả của trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Không nên dùng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dữ liệu giới hạn ở những nhóm bệnh nhân này.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi đến 18 tuổi:
- Bệnh nhân cân nặng từ > 20 kg đến < 50 kg: Liều khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày, trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên đến tối đa là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Bệnh nhân cân nặng từ 50 kg trở lên: Liều thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể được điều chỉnh tối đa 100 mg x 1 lần/ngày. Liều cao hơn 100 mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
- Không dùng losartan ở trẻ em bị suy gan hoặc có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.
Sử dụng ở người cao tuổi:
- Tuy cần cân nhắc khi khởi đầu điều trị liều 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.
Thường gặp:
- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau ngực.
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, mệt mỏi.
- Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết, hạ glucose máu.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
- Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
- Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
- Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), nhiễm trùng đường niệu.
- Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
Ít gặp:
- Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
- Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
- Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
- Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.
- Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
- Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
- Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
- Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau cơ.
- Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
- Tai: Ù tai.
- Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
- Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
- Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.
Tương tác thuốc
- Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
- Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Tăng kali huyết khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali.
- Rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin, phenytoin, làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa trong huyết tương khi dùng đồng thời.
- Losartan làm tăng tác dụng các thuốc: Amifostin, thuốc hạ huyết áp, carvedilol, thuốc hạ đường huyết, lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, rituximab.
- Không có tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.
- Các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID) nhất là COX-2 dùng kết hợp với losartan có thể gây suy thận, nên cần theo dõi chức năng thận cho bệnh nhân.
- Lithi: Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính trong thời gian dùng đồng thời lithi với chất ức chế ACE. Rất hiếm trường hợp cũng đã được báo cáo với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Dùng đồng thời lithi và losartan nên được thực hiện thận trọng. Nếu kết hợp này là cần thiết, cần theo dõi mức lithi huyết thanh khi dùng chung hai thuốc.
- Các thuốc ức chế ACE và aliskiren: Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với chỉ dùng một tác nhân tác động lên RAAS.
- Các thuốc ức chế CYP2C9: Losartan được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Trong một thử nghiệm lâm sàng đã thấy fluconazol (chất ức chế CYP2C9) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Điều trị đồng thời losartan với rifampicin (một enzym chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan lâm sàng của hiệu ứng này chưa được biết. Không thấy có sự khác biệt khi điều trị đồng thời losartan với fluvastatin (chất ức chế yếu CYP2C9).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế.
- Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
Cách xử trí:
- Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ.
- Các biện pháp này phụ thuộc vào thời điểm uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Ổn định hệ thống tim mạch cần được ưu tiên. Sau khi uống, chỉ định một lượng đầy đủ than hoạt tính. Sau đó, phải thực hiện giám sát chặt chẽ các thông số quan trọng. Các thông số quan trọng cần được điều chỉnh nếu cần.
- Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
- Do nguy cơ tăng kali máu, nên theo dõi nồng độ kali máu ở người già và người suy thận, không dùng với thuốc lợi tiểu giữ kali.
- Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ.
- Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt là sau liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở những bệnh nhân mất thể tích dịch tuần hoàn và/hoặc cạn kiệt natri (như người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng này cần được điều chỉnh trước khi dùng losartan, hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng cho trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.
- Mất cân bằng điện giải phổ biến ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh đái tháo đường, và nên được giải quyết. Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 với bệnh thận, tần suất tăng kali máu cao hơn ở nhóm dùng losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh cũng như độ thanh thải creatinin, đặc biệt là bệnh nhân suy tim và độ thanh thải creatinin trong khoảng 30 – 50 ml/phút.
- Khuyến cáo không sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu kali, chất bổ sung kali và muối có chứa kali với losartan.
- Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân xơ gan nên cần xem xét dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Do đó không nên dùng losartan ở những bệnh nhân suy gan nặng.
- Losartan không được khuyến cáo ở trẻ bị suy gan.
- Do hậu quả ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có báo cáo về những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm cả suy thận (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống renin-angiotensin-aldosteron như những người có suy tim nặng hoặc trước đây có rối loạn chức năng thận). Cũng giống như các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, urê và creatinin huyết thanh cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc hẹp động mạch thận đến thận đơn độc; những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngưng điều trị. Losartan nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hoặc hẹp động mạch đến thận đơn độc.
- Losartan không được khuyến cáo dùng ở trẻ em có tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.
- Nên theo dõi thường xuyên chức năng thận trong khi điều trị bằng losartan vì nó có thể xấu đi. Điều này áp dụng đặc biệt khi dùng losartan ở bệnh nhân có các tình trạng khác (sốt, mất nước) có thể làm suy giảm chức năng thận.
- Dùng đồng thời losartan và thuốc ức chế ACE đã làm giảm chức năng thận. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời.
- Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân mới được cấy ghép thận gần đây.
- Những bệnh nhân bị chứng tăng aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với các sản phẩm thuốc hạ huyết áp hoạt động bằng sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đó, không nên dùng losartan.
- Cũng như bất kỳ thuốc giảm huyết áp nào, suy giảm huyết áp ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ và bệnh mạch não có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
- Ở những bệnh nhân bị suy tim, có hoặc không có suy thận, cũng giống như các sản phẩm thuốc khác tác động trên hệ thống angiotensin renin có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và/hoặc suy thận cấp tính.
- Không có những kinh nghiệm điều trị với losartan ở những bệnh nhân suy tim và suy thận nặng kèm theo, ở bệnh nhân suy tim nặng (NYHA class IV) cũng như ở những bệnh nhân suy tim và các rối loạn nhịp tim có biểu hiện nguy cơ tim. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng trong các nhóm bệnh nhân này. Nên thận trọng khi phối hợp losartan với thuốc chẹn beta.
- Giống như các thuốc giãn mạch khác, cần chú ý đặc biệt ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc tắc nghẽn phì đại cơ tim.
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Như đã thấy ở các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, losartan và các thuốc đối kháng angiotensin khác dường như ít có tác động hạ huyết áp trên bệnh nhân da đen so với trên các nhóm bệnh nhân có màu da khác, có thể là do trạng thái renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp.
- Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Khuyến cáo không sử dụng losartan kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren gây ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận.
- Nếu liệu pháp điều trị kép được coi là cần thiết thì phối hợp này phải được bác sỹ giám sát và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chất điện giải và huyết áp.
- Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.
- Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
Thời kỳ cho con bú
- Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cũng như đối với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nên thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, choáng váng, mệt mỏi, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

