

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Agihistine 16 Agimexpharm điều trị hội chứng Ménière 40 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tăng cường tuần hoàn não |
| Hoạt chất | Betahistine |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 20 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 16 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Agihistine 16 của Agimexpharm chứa hoạt chất Betahistin 16mg, dùng theo đơn để điều trị hội chứng Ménière và chứng chóng mặt do tiền đình.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Betahistine | 16 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Agihistine 16:
- Điều trị hội chứng Ménière với ba triệu chứng cơ bản sau:
- Chóng mặt (kèm theo buồn nôn, nôn).
- Suy giảm thính giác.
- Ù tai.
- Điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Cơn loét dạ dày – tá tràng.
- U tủy thượng thận.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc được dùng theo đường uống, nên uống thuốc trong bữa ăn để tránh rối loạn tiêu hóa.
Liều dùng:
- Liều khởi đầu: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì thường trong khoảng 24 – 48mg/ngày.
- Thời gian điều trị từ 2 – 3 tháng.
- Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi và mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Tác dụng phụ
- Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Hiệu ứng phụ không mong muốn tương đối ít.
- Hiếm: Đau dạ dày nhẹ (có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều), buồn nôn, nôn, khó tiêu.
- Rất hiếm: Phát ban, mẫn ngứa, nhức đầu, buồn ngủ.
Tương tác thuốc
- Chưa ghi nhận được trường hợp tương tác nguy hiểm nào.
- Tuy nhiên do betahistin có cấu trúc tương tự như histamin nên tương tác với các thuốc kháng histamin có thể xảy ra.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Buồn nôn, nôn, khó tiêu; mất điều hòa và co giật ở liều cao hơn.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Điều trị quá liều bao gồm rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc có tác động giống histamin nên thận trọng trong các trường hợp:
- Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc đang có vết loét đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân hen phế quản vì gây co thắt phế quản.
- Bệnh nhân bị u tủy thượng thận.
- Người già: Do ở độ tuổi này, những hoạt động chức năng sinh lý thường giảm, nên áp dụng những biện pháp như giảm liều và tăng cường theo dõi kiểm tra.
- Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ em.
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Tính an toàn của betahistin chưa được kiểm chứng. Thuốc này chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú trong trường hợp xét thấy ích lợi mang lại lớn hơn so với những tai biến có thể gặp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Ngày cập nhật: 11/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

