

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Abamotic 5mg Phương Đông trị buồn nôn 30 gói
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Mosaprid citrat |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 0.5g |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110263300 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Abamotic 5mg Phương Đông là thuốc được sử dụng để điều trị buồn nôn và nôn, giúp làm giảm cảm giác buồn nôn, khó chịu và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mosaprid citrat | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Abamotic 5mg:
- Chỉ định trong các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mạn tính (ợ nóng, buồn nôn, nôn), các triệu chứng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, buồn nôn, nôn).
- Hỗ trợ làm sạch dạ dày trước khi chụp X-quang cản quang ống tiêu hóa với barium.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với mosap-rid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Chỉ định trong các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mạn tính và trào ngược dạ dày thực quản:- Liều dùng: 5 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Uống 20 mg mosaprid citrat trong khoảng 180 ml nước để rửa đường tiêu hóa, sau đó uống tiếp 20 ml mosaprid citrat với 1 ít nước.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng phụ được ghi nhận ở 40 trên 998 trường hợp (4,0%). Các phản ứng phụ chủ yếu là tiêu chảy, phân lỏng (1,8%), khô miệng (0,5%), khó ở (0,3%),... Các trị số xét nghiệm cận lâm sàng bất thường được nhận thấy ở 30 trên 792 trường hợp (3,8%), chủ yếu là tăng bạch cầu ái toan (1,1%), tăng triglycerid (1,0%), AST (GOT), ALT (GPT), ALP và gamma-GTP (mỗi loại 0,4%).
- Các phản ứng phụ khác:
-
- Tăng mẫn cảm: Phù, nổi ban, mề đay.
- Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.
- Dạ dày ruột: Tiêu chảy, phân lỏng, khô miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, thay đổi vị giác, cảm giác chướng bụng,...
- Gan: Tăng men gan AST, ALT, ALP, gam-ma-GTP và bilirubin.
- Hệ tim mạch: Đánh trống ngực.
- Hệ thần kinh: Choáng váng.
Tương tác thuốc
- Khi dùng chung erythromycin liều 1200 mg/ngày với mosaprid ở liều 15 mg/ngày, so với khi uống mosaprid đơn độc, nồng độ đỉnh của mosaprid trong máu tăng từ 42,1 ng/ml lên 65,7 ng/ml, thời gian bán hủy kéo dài từ 1,6 giờ lên 2,4 giờ và AUC0-4, tăng từ 62 ng.giờ/ml lên 114 ng.giờ/ml.
- Mosaprid làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinergic - atropin sulfat và butyl-sco-polamin bromid.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều khi dùng thuốc. Không dùng quá liều khuyến cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi sử dụng thuốc này để điều trị các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mạn tính cần đánh giá sự cải thiện các triệu chứng sau thời gian sử dụng (thường là 2 tuần). Nếu không thấy có sự cải thiện sau khi đánh giá thì nên ngưng thuốc.
- Viêm gan cấp tính, rối loạn chức năng gan nặng, vàng da có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, do đó không sử dụng thuốc trong thời gian dài. Trong quá trình điều trị cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có các triệu chứng bất thường như mệt mỏi, biếng ăn, bất thường ở nước tiểu, vàng mắt thì ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và có các phương pháp điều trị phù hợp.
- Sử dụng ở người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý của thận và gan thường suy giảm ở bệnh nhân cao tuổi, nên phải cẩn thận khi dùng thuốc bằng cách theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu thấy có bất kỳ phản ứng phụ nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều.
- Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được chứng minh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Chưa có đủ tài liệu chứng minh tính an toàn khi sử dụng mosaprid citrat cho phụ nữ có thai và cho con bú, do đó chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và cần cân nhắc lợi ích nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.
- Ở phụ nữ đang cho con bú, nếu nhất thiết phải sử dụng thuốc, cần cho con ngưng bú trong thời gian điều trị bằng mosaprid citrat.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như choáng váng, nhức đầu do đó cần thận trọng khi sử dụng mosaprid citrat khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 09/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

