verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc A.T Calcium Cort An Thiên bổ sung Calci 30 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ xương khớp
Quy cáchHộp 30 ống x 10ml
Nhà sản xuấtCTY CP DP AN THIÊN
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

A.T Calcium Cort An Thiên (hộp 30 ống x 10ml) là dung dịch uống do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, chuyên dùng để bồi dưỡng cơ thể và bổ sung canxi.

Chỉ định

Chỉ định chính của A.T Calcium Cort:

  • Bồi dưỡng cơ thể.
  • Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
  • Các trường hợp có nhu cầu calci cao như: Trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
  • Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người lớn tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Tăng calci máu, tăng calci niệu.
  • U ác tính phá hủy xương.
  • Loãng xương do bất động lâu ngày.
  • Suy tim và suy thận.
  • Tránh dùng liều cao vitamin C ở những người có tình trạng dư acid, xơ gan, bệnh gout, nhiễm toan ống thận hoặc tiểu hemoglobin kịch phát về đêm. Tránh dùng liều cao vitamin C ở bệnh nhân suy thận hoặc những người dùng thuốc có thể làm hỏng thận, do tăng nguy cơ suy thận.
  • Thuốc có chứa vitamin PP, không sử dụng cho người suy gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dung dịch uống A.T Calcium cort dùng đường uống, có thể pha loãng với một ít nước.

Liều dùng:

  • Trẻ em ≤ 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 ống, vào buổi sáng.
  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 - 2 ống, vào buổi sáng và buổi trưa.
Lưu ý: Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Có thể xảy ra rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn...), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
  • Tác dụng không mong muốn của vitamin C:
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Tăng oxalate niệu.
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
  • Thiếu máu tán huyết.
  • Đỏ bừng mặt, suy tim.
  • Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
  • Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy.
Liều nhỏ nicotinamide thường không gây độc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Calcium glucoheptonate
  • Calci làm giảm hấp thụ một số thuốc như các fluoroquinolone, tetracycline vì thế thuốc phải được uống tối thiểu cách thuốc khác ít nhất 3 giờ.
  • Các corticosteroid làm giảm hấp thu calci.
  • Thuốc có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và các thuốc chẹn kênh calci khác.
  • Tăng calci máu khi dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide.
Ascorbic acid (vitamin C)
  • Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng tiết vitamin C và giảm tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazine dẫn đến giảm nồng độ fluphenazine huyết tương.
  • Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
  • Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả lượng glucose (hay kết quả âm tính giả) nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.
Nicotinamide (vitamin PP)
  • Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân có thể gia tăng khi dùng nicotinamide với các thuốc nhóm statin.
  • Nicotinamide có thể làm giảm sự dung nạp glucose do đó có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống.
  • Nicotinamide có thể làm tăng nồng độ carbamazepine huyết tương.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Cung cấp calci hơn liều khuyến cáo dùng hàng ngày có thể gây ra tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng phosphate máu.
  • Có thể xảy ra các triệu chứng tăng calci máu sau: Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau bụng), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, yếu cơ.
  • Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.
Cách xử trí:
  • Điều trị theo nguyên nhân gây tăng calci máu, bù nước, ngừng thuốc cho đến khi calci máu trở lại mức bình thường và sau đó được điều trị tiếp tục với liều thấp hơn liều gây tăng calci máu.
  • Bệnh nhân với cường tuyến cận giáp hay tăng calci máu nhẹ với nguyên nhân có thể điều trị được và thường không có biến chứng.
  • Bệnh nhân với tăng calci máu nặng (> 2,9 mmol/lit tương đương 12 mg/100 ml huyết tương) có triệu chứng và yêu cầu nhập viện, cần các điều trị sau:
    • Calcitonin.
    • Thẩm tách máu.
    • Lợi tiểu, như furosemide.
    • Thuốc ngăn chặn hủy xương và hấp thụ bởi cơ thể, như pamidronate, etidronate (bisphosphonate).
    • Truyền dịch tĩnh mạch.
    • Glucocorticoid (steroid).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Đối với bệnh nhân có tăng calci niệu nhẹ (> 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ) và tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa hoặc với tiền sử sạn đường tiết niệu, cần theo dõi lượng calci bài tiết trong nước tiểu. Nếu cần thiết, giảm liều calci hoặc ngưng điều trị. Uống nhiều nước cần được khuyến cáo đối với bệnh nhân dễ bị sạn đường tiết niệu. Thuốc có chứa 100 mg vitamin C (ống 10 ml), không gây hại khi dùng với liều lượng hướng dẫn hàng ngày. Cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gout, viêm khớp do gout.
  • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân ung thư, thiếu hụt enzyme Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), thiếu máu, sỏi thận, hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, hoặc sau khi nong mạch vành. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, chất chống ung thư, thuốc điều trị HIV, barbiturate, estrogen, fluphenazine, hoặc bổ sung sắt.
Cảnh báo tá dược
  • Thuốc có chứa tá dược sucrose, sucralose và sorbitol, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. Nên nôn nóng Thuốc có chứa tá dược màu tartrazine, sodium metabisulfite có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
  • Thuốc có chứa tá dược Cremophor RH40 (polyoxyl 40 hydrogenated castor oil). Đã có những báo cáo riêng biệt về phản ứng phản vệ trên động vật và trên người sử dụng các sản phẩm dược phẩm dạng tiêm có chứa Cremophor EL (polyethoxylated castor oil).
  • Chưa quan sát thấy phản ứng tương tự khi dùng Cremophor RH40 đường uống. Tuy nhiên, cần chú ý theo dõi các biểu hiện phản ứng dị ứng trên bệnh nhân sau khi sử dụng sản phẩm này, bao gồm phản ứng trên da, khó thở, tức ngực, hạ huyết áp, phù mạch.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các chất khoảng có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi. Vitamin C, nicotinamide với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Không gây hại khi dùng theo liều chỉ định hàng ngày.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 28/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
AT

An Thiên

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0901346379
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.